Luật sư chuyên tư vấn bào tội chứa chấp mại dâm

Luật sư bào chữa các tội liên quan đến hoạt động mại dâm

Các vụ án liên quan đến mại dâm thường rất phức tạp và nhạy cảm. Chính vì thế việc mời Luật sư tham gia bào chữa hỗ trợ là điều vô cùng cần thiết. Dưới đây là giới thiệu về dịch vụ Luật sư bào chữa trong các vụ án liên quan đến hoạt động mại dâm của Luật sư gia đình.

1. Mức hình phạt đối với các tội liên quan đến hoạt động mại dâm:

1.1. Mức hình phạt đối với tội chứa mại dâm:

Tội chứa mại dâm được quy định tại Điều 327 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025. Theo đó, chứa mại dâm là hành vi sử dụng địa điểm thuộc quyền quản lý, sử dụng của mình như nhà ở, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, quán karaoke… để cho người khác thực hiện hành vi mua dâm, bán dâm.

Mức khung hình phạt:

  • Khung 1: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm (Khoản 1)
  • Khung 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (Khoản 2)
  • Khung 3: Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm (Khoản 3)
  • Khung 4: Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân (Khoản 4)
  • Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

1.2. Mức hình phạt đối với tội môi giới mại dâm:

Tội môi giới mại dâm được quy định tại Điều 328 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025. Theo đó, môi giới mại dâm là hành vi làm trung gian, dàn xếp, giới thiệu để người bán dâm và người mua dâm gặp gỡ, thực hiện hành vi mua bán dâm

Mức khung hình phạt:

  • Khung 1: Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (Khoản 1)
  • Khung 2: Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (Khoản 2)
  • Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm (Khoản 3)
  • Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

1.3. Mức hình phạt đối với mua dâm người dưới 18 tuổi:

Tội mua dâm người dưới 18 tuổi được quy định tại Điều 329 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025. Theo đó, mua dâm người dưới 18 tuổi là hành vi giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục dưới bất kỳ hình thức nào với người chưa đủ 18 tuổi và có trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.

Mức khung hình phạt:

  • Khung 1: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm (Khoản 1)
  • Khung 2: Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (Khoản 2)
  • Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm (Khoản 3)
  • Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

2. Luật sư làm gì khi tham gia bào chữa trong các vụ án về mại dâm?

Dưới đây là liệt kê chi tiết các công việc Luật sư sẽ thực hiện khi tham gia bào chữa, hỗ trợ trong các vụ án liên quan đến hoạt động mại dâm:

  • Tư vấn, giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo theo quy định pháp luật;
  • Hướng dẫn làm việc với cơ quan điều tra, tránh khai báo bất lợi hoặc mâu thuẫn;
  • Tham gia các buổi hỏi cung, làm việc với cơ quan điều tra;
  • Yêu cầu cơ quan điều tra cung cấp hồ sơ vụ án theo quy định;
  • Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng cứ buộc tội;
  • Xây dựng phương án bào chữa chi tiết, phù hợp với tình tiết khách quan;
  • Lựa chọn hướng bào chữa phù hợp: Bào chữa vô tội, xin hưởng án treo, xin giảm nhẹ hình phạt…;
  • Đề xuất áp dụng tình tiết giảm nhẹ: Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, lần đầu phạm tội, phạm tội do bị dụ dỗ…;
  • Soạn thảo đơn xin tại ngoại, đơn xin giảm nhẹ hình phạt, đơn kháng cáo, kiến nghị yêu cầu giám định, điều tra bổ sung…;
  • Trực tiếp tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm. Trình bày luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị can/bị cáo;
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục kháng cáo bản án sơ thẩm nếu cảm thấy chưa thỏa đáng.

  • Để được tư vấn pháp luật hình sự qua điện thoại, vui lòng liên hệ: 1900.6586.
  • Hotline dịch vụ Luật sư bào chữa trong các vụ án về mại dâm: 0912.196568.

3. Dịch vụ Luật sư tham gia bào chữa trong các vụ án về mại dâm:

Quy trình thực hiện dịch vụ Luật sư bào chữa vụ án hình sự uy tín của Luật sư Gia Đình như sau:

  • Bước 1: Tiếp nhận thông tin, tư vấn sơ bộ, đánh giá vụ việc và báo giá cho khách hàng.
  • Bước 2: Nếu khách hàng đồng ý với báo giá và tư vấn, Luật Luật sư Gia Đìnhsẽ tiến hành ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý.
  • Bước 3: Cho bị can/bị cáo hoặc người nhà của bị can/bị cáo ký đơn yêu cầu Luật sư.
  • Bước 4: Phân công luật sư tham gia tố tụng, đăng ký Luật sư tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Bước 5: Tiến hành việc thu thập các chứng cứ, tài liệu chứng minh để tham gia tố tụng, bào chữa;
  • Bước 6: Nghiên cứu hồ sơ vụ án, chuẩn bị Luận cứ để bào chữa trước Toà, tham gia bào chữa tại phiên Toà cấp sơ thẩm.
  • Bước 7: Tham gia bào chữa tại phiên Toà cấp phúc thẩm (nếu có) hoặc kết thúc dịch vụ nếu vụ án đã giải quyết xong ở cấp sơ thẩm.

4. Đội ngũ Luật sư bào chữa chuyên nghiệp của của Luật Luật sư Gia Đình:

5. Câu hỏi thường gặp về dịch vụ Luật sư trong các vụ án về mại dâm:

Câu hỏi:

Luật sư có thể bào chữa cho người bán dâm không? 

Trả lời:

Có. Người bán dâm không phải là tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự, mà thường bị xử phạt hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, người bán dâm bị lôi kéo hoặc bị đe dọa, ép buộc tham gia các hoạt động liên quan đến tổ chức mại dâm. Khi đó, luật sư sẽ hỗ trợ pháp lý nhằm làm rõ vai trò, bảo vệ quyền lợi và tránh bị xử lý hình sự không đúng.

Câu hỏi:

Người môi giới mại dâm có thể bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

Người môi giới mại dâm có thể bị xử lý hình sự theo Điều 328 Bộ luật Hình sự với mức phạt tù từ 06 tháng đến 15 năm, tùy theo số lần môi giới, số người, số tiền hưởng lợi và hậu quả gây ra. Luật sư sẽ hỗ trợ từ giai đoạn điều tra, giúp bị can/bị cáo hiểu quyền lợi, lên chiến lược bào chữa, thu thập chứng cứ gỡ tội và xin giảm nhẹ.

Câu hỏi:

Luật sư có thể hỗ trợ gì khi bị khởi tố về tội chứa mại dâm?

Trả lời:

Tội chứa mại dâm (Điều 327 BLHS) là hành vi dùng địa điểm mình quản lý để hoạt động mại dâm diễn ra. Luật sư có thể hỗ trợ phân tích bản chất hành vi, xác định khách thể bị xâm phạm, phản biện dấu hiệu pháp lý (có hay không yếu tố cấu thành tội phạm), cung cấp chứng cứ gỡ tội, đồng thời hướng dẫn thân chủ phối hợp điều tra và xin giảm nhẹ hình phạt.

Câu hỏi:

Tôi là chủ khách sạn, nếu khách sử dụng phòng để mua bán dâm thì tôi có bị xử lý hình sự không?

Trả lời:

Nếu chủ khách sạn không biết hoặc không cố ý tạo điều kiện để hoạt động mại dâm xảy ra, thì không bị xử lý hình sự. Tuy nhiên, nếu có dấu hiệu bao che, tạo điều kiện hoặc hưởng lợi từ hoạt động đó, có thể bị xử lý theo tội chứa mại dâm. Luật sư sẽ giúp chứng minh vai trò, mức độ nhận thức, đưa ra căn cứ gỡ tội hoặc giảm nhẹ tuỳ từng trường hợp.

Câu hỏi:

Luật sư có thể xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo trong vụ án mại dâm không?

Trả lời:

Có. Luật sư sẽ thu thập các tình tiết giảm nhẹ như: Thành khẩn khai báo, có nhân thân tốt, chưa có tiền án, bị lôi kéo tham gia vụ việc, hoàn cảnh gia đình khó khăn… Các tình tiết này sẽ được trình bày và chứng minh trước Tòa để xin giảm mức hình phạt cho bị cáo một cách hợp pháp.

Câu hỏi:

Luật Luật sư Gia Đình cung cấp dịch vụ bào chữa các tội liên quan đến mại dâm như thế nào?

Trả lời:

Luật Luật sư Gia Đình cung cấp dịch vụ trọn gói từ tư vấn sơ bộ, soạn đơn thư, tham gia giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử đến sau xét xử. Luật sư của Luật Dương Gia giàu kinh nghiệm, cam kết bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ trong mọi tình huống pháp lý phát sinh.

Câu hỏi:

Chi phí thuê luật sư bào chữa tội mại dâm có cao không?

Trả lời:

Chi phí phụ thuộc vào mức độ phức tạp của vụ án, giai đoạn tố tụng, vị trí địa lý và yêu cầu cụ thể của khách hàng. Luật Luật sư Gia Đìnhluôn có chính sách báo phí rõ ràng, minh bạch, phù hợp với điều kiện của thân chủ, đặc biệt là có chính sách hỗ trợ giảm phí Luật sư cho các trường hợp có hoàn cảnh khó khăn…

Chứa mại dâm là gì?

Chứa mại dâm là hành vi tạo điều kiện về địa điểm cho việc mua, bán dâm được thực hiện.

Quy định pháp luật về tội chứa mại dâm

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội chứa mại dâm là Điều 327 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Các khung hình phạt chính đối với tội chứa mại dâm:

Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Người nào có hành vi chứa mại dâm, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

  • Có tổ chức;
  • Cưỡng bức mại dâm;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Chứa mại dâm 04 người trở lên;
  • Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;
  • ;
  • Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

  • Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
  • Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Đối với 02 người trở lên từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
  • Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
  • Cưỡng bức mại dâm dẫn đến người đó chết hoặc tự sát.

Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Cấu thành tội phạm Tội chứa mại dâm

Tội phạm chứa mại dâm

Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội này có dấu hiệu sau:

  • Có hành vi chứa mại dâm. Được hiểu là có một trong các hành vi gồm sử dụng, thuê, cho thuê hoặc mượn, cho mượn địa điểm, phương tiện để thực hiện việc mua dâm, bán dâm.
  • Mua dâm, được hiểu là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu.
  • Bán dâm, là hành vi giao cấu của một người với người khác để được trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.
  • Mại dâm là hành vi mua dâm, bán dâm.

Lưu ý: 

  • Địa điểm có thể là nhà ở, nơi kinh doanh… được sử dụng vào mục đích mại dâm.
  • Phương tiện có thể là xe, tàu.. được sử dụng vào mục đích mại dâm.

Khách thể

Hành vi nêu trên xâm phạm đến trật tự công cộng, đồng thời xâm phạm đến thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

Chủ thể

Chủ thể của tội này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

Điều kiện hưởng án treo

Theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2018 ( sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP) hướng dẫn áp dụng Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 thì điều kiện để được xem xét hưởng án treo gồm có:

  • Bị xử phạt tù không quá 03 năm
  • Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.
    Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;
    Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;
    Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo”.
  • Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệmhình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
  • Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định
  • Người phạm tội có khả năng tự cải tạo
  • Việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội

Tội chứa mại dâm có được hưởng án treo?

Tội chứa mại dâm được xét xử

Người phạm tội chứa mại dâm vẫn có thể được hưởng án treo khi có hành vi phạm tội. Tòa án sẽ căn cứ vào việc người phạm tội có đủ điều kiện để được hưởng án treo hay không. Nếu người phạm tội thuộc trường hợp không được hưởng án treo thì Tòa án không cho họ hưởng án treo.

Để được hưởng án treo, người phạm tội có quyền kháng cáo xin hưởng án treo và có thể làm đơn kháng cáo gửi tới Tòa án sơ thẩm đã xét xử vụ án hoặc Tòa án cấp phúc thẩm để xin được hưởng án treo. Thủ tục xin hưởng án treo được quy định trong Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

LS TRẦN MINH HÙNG